| v.v. | |
|---|---|
| , | |
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
C: 1,5-1,6
Sĩ: 0,1-0,4
Mn: 0,15-0,45
P: 0,03
S: 0,03
Cr: 11.0-12.0
V: 0,9-1,1
Mo: 0,6-0,8
ĐẶC TÍNH CƠ HỌC
Độ cứng: Ở điều kiện xuất xưởng, độ cứng không vượt quá 235HB. Sau khi xử lý nhiệt, độ cứng có thể đạt 60-65HRC.
Sức mạnh năng suất: có thể đạt hơn 1200MPa.
ĐẶC TÍNH VẬT LÝ
Độ dẫn nhiệt: Độ dẫn nhiệt là 21 W/m K ở 100°C.
Mật độ: Ở 20°C, mật độ là 7700 g/cm³ và mật độ giảm nhẹ khi nhiệt độ tăng.
Mô đun đàn hồi: Ở 20°C, mô đun đàn hồi là 210000 MPa. Khi nhiệt độ tăng, mô đun đàn hồi giảm.
XỬ LÝ NHIỆT
Nhiệt độ làm nóng trước: 840-860oC
Nhiệt độ làm nguội: 1020-1050oC
Môi trường làm nguội: dầu, tắm nước nóng, không khí
Nhiệt độ ủ: 150-200oC Tiếp theo là làm nguội
Độ cứng: Tối thiểu 60HRC
Ac1: 830oC
Ac3: 855oC
Ar1: 750oC
Cô: 230oC
rèn
Nhiệt độ rèn ban đầu: 1010-1200oC
Nhiệt độ rèn cuối cùng: trên 927oC
Tỷ lệ rèn: trên 4: 1
Phương pháp làm mát sau khi rèn: Là loại thép công cụ gia công nguội có hàm lượng carbon cao, thép DIN 1.2379 nên được ủ sau khi rèn.